loading...


Thực tập sinh - Du học - Xuất khẩu lao động Nhật Bản bấm vào đây
Tiếng Anh: CHUYÊN ĐỀ 7, MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES). RELATIVE CLAUSES - REDUCED RELATIVE CLAUSES – REDUCED CLAUSES

A. RELATIVE CLAUSES
-  Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why). Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ. Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.
     Eg: The man who lives next door is very friendly.
Danh từ đứng trước
(Antecedent)
Chủ ngữ (Subject)
Tân ngữ
(Object)
Sở hữu cách
(Possesive Case)
Người (person)
Who/That
Whom/That
Whose
Vật (Thing)
Which/That
Which/That
Of which/ whose

I. Đại từ quan hệ (Relative pronouns)
1. WHO: thay thế cho người, làm chủ ngữ/ tân ngữ trong MĐQH.
     Ex: - I need to meet the boy. The boy is my friend’s son.
         à I need to meet the boy who is my friend’s son.
     The girl is John’s sister. You saw her at the concert.
  => The girl who you saw at the concert is …
2. WHOM: thay thế cho người, làm tân ngữ trong MĐQH.
     Ex:- I know the girl. I spoke to this girl.
        à I know the girl whom I spoke to.
3. WHICH: - thay thế đồ vật, làm chủ ngữ /tân ngữ trong MĐQH.
     Ex: - She works for a company. It makes cars
         à She works for a company which makes cars.
  The accident wasn’t very serious. Daniel saw it.
  => The accident which Daniel saw ……
  * Thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó – a connector
     Ex: He passed his exam. This pleased his parents.
  He passed his exam, which pleased his parents. (dùng dấu phẩy trước đại từ quan hệ)
4. THAT: thay thế cho WHO/ WHOM/ WHICH trong MĐQH hạn định (Mđ không có dấu phẩy)
      Ex: - I need to meet the boy that/ who is my friend’s son.
            - I know the girl that/ who/ whom I spoke to.
            - She works for a company that/ which makes cars.
*Notes: 
+ Những trường hợp thường dùng THAT:
- Sau đại từ bất định: something, anyone, nobody,…hoặc sau “ all, much , none, little...” được dùng như đại từ.
     Ex: I’ll tell you something that is very interesting.
           All that is mine is yours./ These walls are all that are remains of the city.
- Sau các tính từ so sánh hơn nhất, các từ chỉ thứ tự : only, first, last, second, next…
     Ex: - This is the most beautiful dress that I’ve ever had.
           - You are the only person that can help us.
-          Trong cấu trúc : It + be + … + that … (chính là …)
                                      It is/was not until + time/clause + that……(mãi tới khi….thì…)
     Ex: It is my friend that wrote this sentence.
           It was not until 1990 that she became a member of the team.
+ Những trường hợp không dùng THAT:
     - Trong mệnh đề tính từ không hạn định.
      Ex: Mr Brown, that we studied English with, is a very nice teacher. (sai)
     - Sau giới từ.
      Ex: The house in that I was born is for sale. (sai)
+ Bắt buộc dùng THAT :
- Sau cụm từ vừa chỉ người và vật, bắt buộc dùng “that”:
     Ex: He told me the places and people that he had seen in London.
     We can see the farmers and their cattle that are going to the field.
- Trong cấu trúc : It be ………. that …………. (có thể dùng WHO khi chủ ngữ Hoặc tân ngữ đứng giữa “It be N / O that ….” chỉ người

5. WHOSE (OF WHICH): thay thế cho các danh từ có tính từ sở hữu đi kèm (his-, her-, its-,  their-).
     Ex: - John found the cat. Its leg was broken.
         à John found a cat whose leg/(the leg of which) was broken.  (Of which is informal)
           - This is the student. I borrowed his book.
         àThis is the student whose book I borrowed.
*Các từ chỉ số lượng như (quantifiers): All of, None of, each of, most of, many of, neither of, the majority of …=> có thể dùng với WHICH / WHOM/ WHOSE trong mệnh đề quan hệ không xác định:
      Ex: - Daisy has three brothers. All of them are teachers.
         à Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
           - He asked me a lot of questions. I couldn’t answer most of them.
à He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer
She has a teddy- bear. Both of its eyes are brown.
=> She has a teddy-bear, both of whose eyes are brown.
 *Lưu ý về mệnh đề quan hệ:
1. Giới từ có thể đứng trước Whomwhich.
- in formal written style: prep + which/ whom Eg:The man about whom you are talking is my brother.
- in informal style: giới từ thường đứng sau động từ:The man whom you are talking about is my brother.
Chú ý: Khi ĐTQH làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác địnhgiới từ đứng sau động từ trong mệnh đề thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ. 
  Eg: The picture (which) you are looking at is very expensive.                                                
-          Nhưng khi giới từ đứng trước đại từ  quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ:
   Eg: The picture at which you are looking is very expensive.
2. Giới từ không dùng trước ThatWho:
3. Khi động từ trong mệnh đề là Phrasal verbs : không được chuyển giới từ lên trước ĐTQH whom /which:
  Eg: Did you find the word which you were looking up?
         The child whom I have looked after for a year is very naughty.
         The man whom you are looking forward to is the chairman of the company. 
4. Without luôn đứng trước whom/ which:
  Eg: The woman without whom I can’t live is Jane.
  Fortunately we had a map without which we would have got lost.
5.  Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ ( mà trước chúng không có giới từ ) trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ. Tuy nhiên trong mệnh đề quan hệ không xác định thì không thể lược bỏ.
  Eg: That’s the house (which) I have bought.
          The woman (whom) you met yesterday works in advertising.(làm nghề quảng cáo)

  Eg: Mr Tom, whom everybody suspected, turned out to be innocent.

0 comments Blogger 0 Facebook



 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top