loading...


Thực tập sinh - Du học - Xuất khẩu lao động Nhật Bản bấm vào đây
Ôn tập tiếng Anh CHUYÊN ĐỀ 8: COMPARISON
Adj : - long adj / short adj
Adv : - long adv / short adv
Note:

Liên quan
=> Để xem thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 nhiều năm liền bấm vào đây
=> Điểm chuẩn lớp 10 hàng năm của các Tỉnh-Thành phố trên cả nước   

-Nếu dùng động từ To be hoặc V nối thì trong câu sẽ dùng so sánh với tính từ, còn nếu dùng V thường thì trong câu sẽ dùng so sánh với trạng từ.
-Nếu động từ trước và sau “than/as” giống nhau thì động từ sau “than/as” ta có thể thay thế bằng trợ động từ, hoặc ta có thể bỏ động từ sau “than/as”
           I earn less than he does. (less than he earns).
              I swim better than he does/better than him.
-Trong văn nói hoặc tiếng anh không trang trọng có thể bỏ động từ sau “than/as”, và có thể dùng đại từ tân ngữ
          He has more time than I have.
         He has more time than I.
         He has more time than me.

-So sánh ngang bằng và so sánh hơn chỉ dùng khi so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, còn khi so sánh từ 3 người hoặc 3 vật trở lên ta dùng so sánh hơn nhất.
A. So sánh ngang bằng ( Equal Comparison)

     1. S + “be/Vnối” + as + adj + as + N ( Pronoun) + (Verb)

         Ex.          - Peter is as tall as his father.
- Mary  is as beautiful as her friend.
     2. S + V thường + as + adv + as + N (Pronoun) + (Verb)

        Ex.        -  Jane  sings as well as his sister.
Note:
- Sau “as” thứ hai nhất thiết phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ ( được dùng  tân ngữ nhưng chủ yếu trong văn nói.)
- Nếu là câu phủ định (so sánh không bằng), “as” thứ nhất có thể thay bằng “so”
            Ex:  His work is not so difficult as mine
- Danh từ cũng có thể dùng so sánh trong trường hợp này nhưng đảm bảo danh từ đó phải có tính từ tương ứng.
Chú ý các tính từ sau và các danh từ tương ứng của chúng.
Adj                                                                   N
- heavy, light                      ®                                weight
- wide, narrow                   ®                                width
- deep, shallow                  ®                                depth
- long, short                       ®                                length
- big, small                        ®                                size
- old                                   ®                                age
- Danh từ cũng được dùng để so sánh, nhưng trước khi so sánh thì cần xác định danh từ đó là đếm được hay là không đếm được và sử dụng công thức so sánh sau:
N đếm được : Ex : book , pen, table .......
N không đếm được : money. water, salt ......

                              many/ few            N đếm được số nhiều
S + V + as    +                                +                                                  +   as + noun/pronoun
                               much/little           N không đếm được
Ex: David earns as much money as his wife
     *    Ý “bằng nhau, như nhau” có thể được diễn đạt cách khác:
S+ V + the same +   (N) + as + N (pronoun).
       Ex. - My house is as high as his.
                  ® My house is the same height as his.
            -Tom is as old as Mary.
                  ® Tom and Mary are the same age.
 Note :
-Đối nghĩa của   the same .....as   là   difference  ............ from
Ex : My teacher is different from yours.
-Chúng ta dùng “ the same as” chứ không dùng “ the same like” 
Liên quan
=> Để xem thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 nhiều năm liền bấm vào đây
=> Điểm chuẩn lớp 10 hàng năm của các Tỉnh-Thành phố trên cả nước   

0 comments Blogger 0 Facebook



 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top