loading...


Thực tập sinh - Du học - Xuất khẩu lao động Nhật Bản bấm vào đây
Ôn thi Tiếng Anh: CHUYÊN ĐỀ  CÂU BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE):
- Khi không cần thiết phải nhắc đến tác nhân gây hành động( do tình huống đã quá rõ ràng hoặc do không quan trọng).
Eg: The road has been repaired.
-Khi chúng ta không biết hoặc quên người thực hiện hành động.
Eg: The money was stolen.
- Khi chúng ta quan tâm đến bản thân hành động hơn là người thực hiện hành động.

Eg: This book was published in Vietnam.
- Khi chủ ngữ của câu chủ động là chủ ngữ không xác định như : people, they, someone
Eg: People say that he will win.
à It’s said that he will win.
- Khi người nói không muốn nhắc đến chủ thể gây ra hành động
Eg: Smoking is not allowed here.

Các dạng đặc biệt của câu bị động.
Việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động hoàn toàn tuỳ thuộc vào cấu trúc câu do đó cách tốt nhất để nắm vững cách chuyển đổi là xem xet nó dưới cấp độ các mẫu câu đã biết.
1.Mẫu câu : S  +  V +  O  (C, A)
Trong mẫu câu này tân ngữ có thể là một danh từ, cụm từ hoặc đại từ.
Hãy xét một số ví dụ sau:
S   +  V  +   O
Eg: Active: Her mother is cleaning the kitchen.
 Passive: The kitchen is being cleaned by her mother.

S      + V     +  O     +   C

Eg: They called him Mr. Angry.
He was called Mr. Angry.
S   +    V      +      O       +        A

Eg: He put the table in the corner.
 The table was put in the corner.

2. Mẫu câu :    

S       + V    +   O   +      O
Đối với câu có hai tân ngữ, chúng ta có thểdùng một trong hai tân ngữ chuyển thành chủ ngữ trong câu bị động. Tuy nhiên, tân ngữ chỉ người thường hay được sử dụng nhiều hơn.
Eg: We gave him a nice present on his birthday.
                   Oi         Od
- Cách chuyển thứ nhất:  He was given a nice present on his birthday.
- Cách chuyển thứ hai : Cần thêm một giới từ.
A nice present was given to him on his birthday.
Có hai giới từ có thể được dùng trong trường hợp này là : to, for.
Một số động từ dùng với to: give, bring, send, show, write, post, pass…
Một số động từ dùng với for : buy, make, cook, keep, find, get, save, order ………..
Eg1 :  She didnt show me this special camera.
 This camera wasnt shown to me.
Eg 2: She is making him  a cup of tea.
 A cup of tea is being made for him.

3. Câu bị động với các động từ tường thuật.
Các động từ tường thuật thường được dùng để tường thuật lại các câu nói, ý nghĩ, câu hỏi , yêu cầu, lời xin lỗi ……… Một số động từ tường thuật thường gặp là : say, think, know, believe, ask, tell, promise….
Có hai cấu trúc liên quan đến động từ tường thuật:
Mẫu câu : Active:
S       + V    + Oi   +  that clause.
Passive :      
S (Oi)             + be past participle      +     that clause.
Eg: He told me that you had a new bike.
 I was told that you had a new bike.

a. Mẫu câu 

  S + V + that       +     clause.

Mẫu câu này có hai cách chuyển sang dạng bị động:

- Cách 1 : dùng chủ ngữ giả “it”

Eg: People think that I am the best student in my class.
 It is thought that I am the best student in my class.

- Cách 2 : dùng chủ ngữ của mệnh đề that và sử dụng dạng nguyên mẫu của động từ. ở ví dụ trên , có cách chuyển thứ hai là:

Eg: I am  thought to be the best student in my class.
ở cách chuyển thứ hai , có thể dùng 3 dạng nguyên mẫu của động từ:
1) To- inf: khi hành động xảy ra ở mệnh đề that diễn ra cùng thì hoặc diễn ra sau hành động ở mệnh đề tường thuật.
2) nguyên mẫu tiếp diễn: to be ving, khi hành động ở mệnh đề that ở thì tiếp diễn , còn hành động ở mệnh đề tường thuật ở thì đơn giản, cùng bậc.
3)nguyên mẫu hoàn thành: to have done, khi hành động ở mệnh đề that xảy ra trước hành động ở mệnh đề tường thuật.

Eg1: People say that he is a rich man.
 He is said to be a rich man.
Eg2: They think that she is living there.
 She is thought to be living there.
Eg3: They said that Tom had left home before the weekend.
à Tom was said to have left home before the weekend.
4. Câu mệnh lệnh.
Khi chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động ta sử dụng cấu trúc sau:
Active:         V      + O      +  Adjunct
Passive:       Let      +O     +  be past participle  +    Adjunct.
Eg: Take off your hat!
 Let your hat be taken off!
Ngoài cách trên, còn một cách khác để chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động nhưng ít dùng hơn. Đó là:


S + am/ is/ are + to be + past participle
HoÆc S should be + past participle

Eg: Active:  Look after the children please!
       Passive: The children should be looked after!
Hoặc : The children are to be looked after!

5. WH- question.


Đối với những câu hỏi có từ để hỏi, chúng ta có thể chia làm hai loại:

Loại 1: Từ để hỏi có chức năng là tân ngữ trong câu chủ động. Với dạng câu hỏi này việc chuyển sang câu bị động rất đơn giản vì từ để hỏi đó sẽ có chức năng là chủ ngữ trong câu bị động.

Eg: Active: How many languages do they speak in Canada?
       Passive: How many languages are spoken in Canada?

Loại 2: Từ để hỏi có chức năng là chủ ngữ trong câu chủ động khi chuyển sang câu bị động, nó sẽ có vai trò là tân ngữ trong câu. Khi đó, ta sẽ có hai cách chuyển. Hoặc chuyển By lên đầu câu( từ để hỏi sẽ ở dạng tân ngữ) hoặc để By ở cuối câu.

Eg: Who wrote this novel ?
 Who was this novel written by? 
Hoặc:  By whom was this novel written?

6. Cấu trúc :

   S +    V +   O +     Ving

Có hai trường hợp xảy ra:
a. Tân ngữ của Ving cùng chỉ một đối tượng với chủ ngữ của câu:
Eg:  He kept me waiting.
->   I was kept waiting ( by him).
b. Tân ngữ của Ving không chỉ một đối tượng với chủ ngữ của câu:
Eg : He hates people looking at him.
=> He hates being looked at ( by people).
7. Cấu trúc :  
S    +  V      +  O ( to)     +  V
S       +  V   +  O   +  to  +  V
- Khi tân ngữ không cùng đối tượng với chủ ngữ.

Eg : We asked him to do it.
->  He was asked to do it.
- Khi tân ngữ cùng đối tượng với chủ ngữ.

Eg : She would love someone to take her out to dinner.
->   She would love to be taken out to dinner.

S       +  V   +  O   +  V( without to)
- Khi chuyển sang câu bị động chúng ta dùng To-infinitive trừ động từ  “let”.

Eg : We heard him sing this song.
-> He was heard to sing this song.
Nhưng : They let us go home.
-> We were let go home.
Hoặc : We were allowed to go home.


8. Cấu trúc     

Have / get something done. ( dạng nhờ bảo ).
a. Với have.
Active :  S + have + Object( person) + bare infinitive + Object.
Passive : S + have + Object ( thing) + Past Participle (+ by + Object( person))
 Eg :
I has him repair my bicycle yesterday.
-> I had my bicycle repaired yesterday.

a. Với get.

Active: S + get + O (person) + to infinitive + O ( thing)
Passive : S + get + O (thing) + Past participle (+by + O(person))

Eg:
    I get her to make some coffee.
-> I get some coffee made.

0 comments Blogger 0 Facebook



 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top