loading...


Thực tập sinh - Du học - Xuất khẩu lao động Nhật Bản bấm vào đây
Ôn thi Tiếng Anh: CHUYÊN ĐỀ 7, MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES).
REDUCED RELATIVE CLAUSES
Điều kiện : Khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, trước ĐTQH không có giới từ.

1. Dùng phân từ:
a. Dùng hiện tại phân từ (present participle) : V-ing  -> Khi V trong MĐ ở dạng chủ động
    Eg: + The man who is standing there is my brother.
           => The man standing there is my brother
           + Bill, who wanted to make an impression on Ann, invited her to his house.
=> Bill, wanting to make an impression on Ann, invited her to his house.
* Notes: Không nên dùng HTPT để diễn đạt hành động đơn trong quá khứ.
Eg:  + The police wanted to interview the people who saw the accident.
         => The police wanted to interview the people seeing the accident. (không nên)
But: + The people who saw the accident had to report it to the police.
         => The people seeing the accident had to report it to the police.
b) Dùng quá khứ phân từ ( Past participle): Ved/3       Khi V trong MĐ ở dạng bị động
     Eg: + The boy who was injured in the accident was taken to the hospital.
=> The boy injured in the accident…………………………………….
+ Most of the goods that are made in this factory are exported.
=> Most of the goods made in this factory are exported.
+ Some of the people who have been invited to the party can’t come.
=> Some of the people invited to the party can’t come.
Liên quan

=> Để xem thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 nhiều năm liền bấm vào đây

2) Dùng cụm to inf:  (To V/ For sb to V / to be + PII... ) (2)
-Dùng khi danh từ đứng trước có các từ sau đây : The  ONLY, LAST, FIRST, NEXT, SECOND...
       Ex: + This is the only student who can solve the problem. (động từ mang nghĩa chủ động)
    
       => This is the only student to solve the problem.
  + She is the youngest player who won the game.
=> She is the youngest player to win the game.
- ĐTQH là tân ngữ trong mệnh đề, khi muốn diễn đạt mục đích, sự cho phép.
        Ex: + The children need a big yard which they can play in.
               => The children need a big yard to play in.
-Câu bắt đầu bằng: HERE (BE), THERE (BE)
       
Ex: + Here is the form that you must fill in.
   => Here is the form for you to fill in.
+ There are six letters which have to be written today. (động từ mang nghĩa bị động)
       There are six letters to be written today.
GHI NHỚ : Trong phần to-inf này cần nhớ 2 điều sau:
- Nếu chủ ngữ của 2 mệnh đề khác nhau thì dùng  for sb +to V.
      Ex: + We have some picture books that children can read.
             => We have some picture books for children to read.
Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như: we, you, everyone.... thì có thể không cần ghi ra.
      Ex: + Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
            => Studying abroad is the wonderful thing (for us) to think about.
- Nếu trước relative pronouns có giới từ thì phải đưa giới từ xuống cuối câu.
      Ex: + We have a peg on which we can hang our coat.
             => We have a peg to hang our coat on.
3) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ/ ngữ đồng vị )
Dùng khi mệnh đề quan hệ có dạng:
     Which/ Who+ BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ / CỤM GIỚI TỪ/ TÍNH TỪ (3)
Cách làm: bỏ who, which và be
Ex:  Vo Nguyen Giap, who was the first general of Vietnam, passed away one week ago.
=> VNG, the first general of Vietnam, passed away one week ago.
Ex:  We visited Barcelona, which is a city in northern Spain.
=> We visited Barcelona, a city in northern Spain.

Liên quan

=> Để xem thống kê điểm chuẩn vào lớp 10 nhiều năm liền bấm vào đây




0 comments Blogger 0 Facebook




 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top