loading...


Thực tập sinh - Du học - Xuất khẩu lao động Nhật Bản bấm vào đây
Bài tập Ôn thi Tiếng Anh: CHUYÊN ĐỀ 6: CÂU GIÁN TIẾP  (REPORTED SPEECH) : Các thay đổi trong câu gián tiếp
1. Thay đổi động từ tường thuật: Động từ tường thuật của lời nói trực tiếp phải được đổi phù hợp với nghĩa hoặc cấu trúc câu của lời nói gián tiếp
Eg: He said, “Do you like coffee?” à He asked me if I liked coffee

     “If I were you, I’d not buy that coat,” said Mary à Mary advised me not to buy the coat
Chú ý: SAY TO: không bao giờ được dùng ở lời nói gián tiếp. (phải đổi bằng TELL + (O))
           TELL: không bao giờ được dùng ở lời nói trực tiếp.
2. Thay đổi các ngôi ( đại từ, tính từ, đại từ sở hữu):
 VD:  Mr Nam said to Hoa, “You take your book out and show it to me
- Tình huống 1: Một người bạn của Hoa tường thuật với người bạn khác: Mr Nam told Hoa that she took her book out and showed it to him.
- Tình huống 2: Hoa tường thuật với một người bạn khác: Mr Nam told me that I took my book out and showed it to him
- Tình huống 3: Thầy Nam tường thuật với người khác: I told Hoa that she took her book out and showed it to me
3. Thay đổi thời gian, địa điểm, các từ chỉ định
a. Từ chỉ thời gian
Câu trực tiếp
Câu gián tiếp
- now
- an hour ago
- today
- tonight
- yesterday
- tomorrow
- Yesterday morning/ afternoon
- Tomorrow morning
- the day before yesterday
- the day after tomorrow
- last year
- next month
à then, at that time, at once, immediately
à an hour before/an hour earlier
à that day
à that night
à  the day before/the previous day
à the next day/the following day
à the previous morning/ afternoon
à the next/following morning
à two days before
à (in) two days’ time
à  the year before/the previous year
à the month after/the following month
b. Từ chỉ nơi chốn, địa điểm:
HERE à THERE: Khi chỉ một địa điểm xác định
Eg: “Do you put the pen here?” he said à He asked me if I put the pen there
HEREà cụm từ thích hợp tùy theo nghĩa:
Eg: She said to me, “You sit hereà She told me to sit next to her.
      “Come here, John,” he said à He told John to come over him.
c. Các đại từ chỉ định:
THIS/ THESE + từ chỉ thời gian à THAT/THOSE
Eg: “They’re coming this evening,” he said. à He said (that) they were coming that evening
THIS/THESE + danh từ à THE
Eg: “Is this book yours?” said Mary à Mary asked me if the book was mine
THIS/THESE: chỉ thị đại từ à IT/ THEM
Eg: He said, “I like this” à He said (that) he liked it
      Ann said to Tom, “Please take these into my room” à Ann asked Tom to take them into her room
4. Thay đổi thì của động từ

Ø  Các trường hợp thay đổi thì:
Khi các động từ tường thuật (say, tell, ask…) ở thì quá khứ, động từ trong câu gián tiếp phải lùi về quá khứ một thì so với câu trực tiếp.
Câu trực tiếp
Câu gián tiếp
Simple Present: “I don’t know this man”
Present Continuous: “I’m working for a foreign company”
Present Perfect: “I’ve read a good book”
Present Perfect Continuous: “I have been writing my report”.
Simple Past: “I finished my assignment”
Simple Future: “I will do it later”
Modal Verbs:
“I can work late today”
“I may see her tonight”
“I must/have to go now”
Simple Past: He said he didn’t know that man
Past Continuous: He said he was working for a foreign company
Past Perfect: He said he had read a good book
Past Perfect Continuous: He said he had been writing his report
Past Perfect: He said he had finished his assignment
Future in the past: He said he would do it later.
Past forms of modals:
He said he could work late that day
He said he might see her that night
He said he had to go then

Ø    Các trường hợp không thay đổi thì:
a. Khi động từ tường thuật (say, tell, ask…) ở thì hiện tại đơn, tương lai đơn hay hiện tại hoàn thành:
Eg: He says, “I don’t know the answer to your question”
à He says to me that he doesn’t know the answer to my question
      They’ll say, “We’ll buy a new house” à They’ll say (that) they will buy a new house

b. Khi động từ tường thuật (say, tell, ask…) ở thì quá khứ, động từ trong câu gián tiếp không đổi thì  trong các trường hợp sau :
- Tường thuật một sự thật hiển nhiên, một chân lý, định luật khoa học hay vật lý:
Eg: My teacher said, “Russia is the biggest country in the world”
à My teacher said that Russia is the biggest country in the world
       He said, “health is more precious than gold” à He said (that) health is more precious than gold
- Được tường thuật ngay sau khi nói hay khi thuật lại sự kiện vẫn không đổi:
Eg: (In class): A: What did the teacher say?
                 B:  He said (that) he wants us to do our homework
- Khi động từ trong câu trực tiếp là các động từ như: USED TO, hay các động từ khiếm khuyết: COULD, WOULD, SHOULD, MIGHT, OUGHT TO, HAD TO, HAD BETTER
Eg: He said, “They might win the game” à He said to me that they might win the game.
- Với MUST diễn tả lời khuyên:
Eg: “This book is very useful. You must read it”, Tom said to me.
à Tom told me (that) the book was very useful and I must read it.
- Khi động từ trong  câu trực tiếp ở các thì: Past Continuous, Past perfect, Past Perfect Continuous, (nếu thì Simple Past đi kèm một thời gian cụ thể có thể không thay đổi thì).
Eg: He said, “I was eating when he called me” à He told me he was eating when she called him.
- Khi tường thuật mệnh đề ước muốn (wish): theo sau động từ WISH, WOULD RATHER, IF ONLY
    Eg:  He said, “I wish I were richer” à He told me he wished he were richer
     She said, “I wish I had a good memory”à She said she wished she had a good memory
 - Các câu điều kiện loại 2, 3 (câu điều kiện không thật)
Eg: He said, “If I had time, I would help you” à He said to me if he had time, he would help me
- Cấu trúc “It’s (high) time…”
Eg: He said, “It’s time we went” à He said it was time they went.

He said, “It’s time we changed our way of working” à He said (that) it was time they changed their way of working.


0 comments Blogger 0 Facebook




 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top