loading...


Thực tập sinh - Du học - Xuất khẩu lao động Nhật Bản bấm vào đây
III. The Present Perfect tense:
1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + have/has+ V3/ed
- Câu phủ định S + have/has + not + V3/ed - Câu hỏi: Have/Has + S + V3/ed … ?
2) Cách dùng chính: Thì HTHT dùng để diễn tả:
2.1 Một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm.
E.g: Have you had breakfast? – No, I havent.
2.2 Một hành động xảy ra trong quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại. (Đi với since hoặc for)
E.g: My friend Nam has lived in HCMC since 1998.
2.3 Một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra gần so với hiện tại. (Thường có: just, recently, lately…) 
E.g: I have just finished my homework.
2.4 Trong cấu trúc:
Be + the first/second… time + S + have/has + V3/ed
Be + the ss nhất + N + S + have/has + V3/ed
E.g: This is the first time I have been to Paris.
She is the most honest person I have ever met.
3) Các trạng từ thường dùng với thì HTHT: just (vừa mới), recently/lately (gần đây), ever (đã từng), never (chưa bao giờ), yet (chưa), already (rồi), since (từ khi – mốc thời gian), for (khoảng), so far/until now/up to now/up to the present (cho đến bây giờ), several times, for the last ten years



0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment




 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top