loading...

Dự thảo quy định chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông Bộ GD-ĐT vừa công bố để lấy ý kiến rộng rãi với 5 tiêu chuẩn gồm 21 tiêu chí cho một hiệu trưởng “chuẩn”. Đặc biệt, nhấn mạnh đến tiêu chuẩn năng lực xây dựng môi trường giáo dục dân chủ

Theo Bộ GD-ĐT, mục đích chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông nhằm phát triển phẩm chất, năng lực quản trị trường học của hiệu trưởng trường phổ thông.

Với dư thảo tiêu chuẩn đưa ra, hầu hết hiệu trưởng không đạt chuẩn. Chưa kể những hiệu trưởng mới 2x,3x đã bơm tiền để mua chức cho đỡ phải dạy lại bòn rút được nhiều tiền

Dưới đây là dự thảo


QUY ĐỊNH
Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông
(Ban hành kèm theo Thông tư số         /2018/TT-BGDĐT ngày    tháng     năm 2018  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông, bao gồm: Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông; quy định đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn.
2. Quy định này áp dụng đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm: trường tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học; trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú huyện; trường trung học phổ thông; trường trung học phổ thông chuyên; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trường phổ thông có nhiều cấp học, trường dự bị đại học (sau đây gọi chung là trường phổ thông).

Điều 2. Mục đích
Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông nhằm phát triển phẩm chất, năng lực quản trị trường học của hiệu trưởng trường phổ thông, làm căn cứ để:
- Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông tự đánh giá, tự phấn đấu, học tập nâng cao phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông;
- Các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá nhằm xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông;
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông và các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học; năng lực quản trị nhà trường; năng lực xây dựng môi trường giáo dục dân chủ và năng lực phát triển quan hệ xã hội.
2. Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn.
3. Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.
4. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí.

CHƯƠNG II
CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Hiệu trưởng có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực.
1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị: Gương mẫu chấp hành và tổ chức triển khai có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong nhà trường.
2. Tiêu chí 2. Đạo đức: Công bằng, bao dung, vị tha, tôn trọng người khác; trung thực, trách nhiệm với công việc.
3. Tiêu chí 3. Lối sống: Lối sống lành mạnh, chân thành, giản dị, gần gũi với đồng nghiệp, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học
Hiệu trưởng vững vàng về chuyên môn; am hiểu nghiệp vụ sư phạm, quản trị nhà trường; sử dụng được ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường.
1. Tiêu chí 4. Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
2. Tiêu chí 5. Nghiệp vụ sư phạm: Có kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm, hỗ trợ giáo viên phát triển nghiệp vụ sư phạm.
3. Tiêu chí 6. Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với hiệu trưởng công tác ở vùng dân tộc thiểu số) và tin học: Sử dụng được ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số) và ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Năng lực quản trị nhà trường
Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của nhà trường có kế hoạch, quy trình thực hiện chuyên nghiệp và hiệu quả.
1. Tiêu chí 7. Lập kế hoạch phát triển nhà trường
Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường gồm: phân tích tình hình, mục tiêu, kết quả, hoạt động và điều kiện thực hiện phù hợp với bối cảnh cụ thể của nhà trường, của địa phương và định hướng của ngành Giáo dục.
2. Tiêu chí 8. Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục học sinh: Chỉ đạo đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
3. Tiêu chí 9. Quản trị tổ chức, hành chính: Xây dựng tổ chức, bộ máy nhà trường; chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các thành viên trong nhà trường thực hiện nhiệm vụ hiệu quả; phối hợp với các tổ chức, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
4. Tiêu chí 10. Quản trị nhân sự: Đề xuất để tuyển dụng được giáo viên, nhân viên có phẩm chất và năng lực chuyên môn tốt; tạo được động lực, cơ hội phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
5. Tiêu chí 11. Quản trị tài chính: Chỉ đạo lập dự toán, thực hiện thu chi, báo cáo, kiểm tra, công khai tài chính của nhà trường minh bạch, đúng quy định; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính hợp pháp phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
6. Tiêu chí 12. Quản trị cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục: Tổ chức huy động và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị trong nhà trường phục vụ nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục học sinh.
7. Tiêu chí 13. Quản lý chất lượng giáo dục: Tổ chức kiểm tra, đánh giá, liên tục cải tiến và chịu trách nhiệm giải trình về các hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường; chất lượng giáo dục học sinh được nâng lên.
8. Tiêu chí 14. Quản lý sự thay đổi, giải quyết vấn đề và ra quyết định: Tổ chức và quản lý các hoạt động trong nhà trường dựa trên nguyên tắc quản lý sự thay đổi, khuyến khích các ý tưởng và hành động đem lại sự thay đổi tích cực, định hướng thích ứng và lựa chọn ưu tiên giải quyết những khó khăn nhà trường gặp phải trong quá trình thực hiện sự thay đổi.
Điều 7. Tiêu chuẩn 4. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục dân chủ
Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nếp sống văn hóa trong nhà trường chuẩn mực, bền vững.
1. Tiêu chí 15. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học: Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường hiệu quả, tạo điều kiện cho các chủ thể trong nhà trường tham gia, giám sát và có ý kiến về các hoạt động giáo dục.
2. Tiêu chí 16. Xây dựng nếp sống văn hóa trong nhà trường: Chỉ đạo xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh, lề lối làm việc, thực hiện tốt quy tắc ứng xử, đạo đức lối sống trong nhà trường phù hợp với bản sắc dân tộc địa phương, quốc gia và hội nhập quốc tế.
Điều 8. Tiêu chuẩn 5. Năng lực phát triển quan hệ xã hội
Hiệu trưởng tổ chức hiệu quả các hoạt động xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường với các bên liên quan trong giáo dục học sinh, phát triển nhà trường và cộng đồng.
1. Tiêu chí 17. Phát triển mối quan hệ với cấp quản lý ngành: Tổ chức thực hiện, báo cáo và đề xuất giải pháp phù hợp có tính khả thi với cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động của nhà trường theo quy định.
2. Tiêu chí 18. Phát triển mối quan hệ với cha mẹ học sinh: Tổ chức phối hợp, tư vấn, huy động cha, mẹ, người thân của học sinh tham gia các hoạt động giáo dục học sinh, phát triển nhà trường theo quy định.
3. Tiêu chí 19. Phát triển mối quan hệ với chính quyền địa phương: Tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, đầu tư các nguồn lực phát triển nhà trường và tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng địa phương.
4. Tiêu chí 20. Phát triển mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức xã hội: Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội và huy động các cá nhân, tổ chức xã hội hỗ trợ các hoạt động giáo dục học sinh, phát triển nhà trường.
5. Tiêu chí 21. Thông tin, truyền thông: Tổ chức thông tin và nhận phản hồi từ các bên liên quan về hoạt động, kết quả giáo dục của nhà trường thông qua các kênh thông tin, truyền thông đa dạng nhằm kịp thời điều chỉnh các hoạt động của trường.

CHƯƠNG III
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG THEO CHUẨN
Điều 9. Yêu cầu đánh giá, xếp loại
Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải đảm bảo các yêu cầu:
1. Khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác; phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương;
2. Dựa trên năng lực, dựa trên quá trình và kết quả làm việc của Hiệu trưởng;
3. Căn cứ vào mức đạt được của từng tiêu chí được quy định tại chương II của Thông tư này và có các minh chứng phù hợp.
Điều 10. Phương pháp đánh giá, xếp loại
1. Đánh giá hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn sử dụng các nguồn thông tin sau:
a) Ý kiến tự đánh giá của hiệu trưởng (có hồ sơ minh chứng);
b) Ý kiến của tập thể giáo viên, nhân viên trong trường;
c) Ý kiến của cha mẹ học sinh, cộng đồng;
d) Ý kiến đánh giá, kết luận của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp.
2. Đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn được thực hiện thông qua việc đánh giá từng tiêu chí và xem xét các minh chứng liên quan. Mỗi tiêu chí được đánh giá thành 3 mức phát triển năng lực, thấp nhất là đạt chuẩn mức 1 và cao nhất là đạt chuẩn mức 3 (bản mô tả chi tiết các mức của từng tiêu chí tại Phụ lục 1).
a) Mức 1. Đạt: Hiểu khái niệm, nguyên tắc; thực hiện nhiệm vụ theo quy định một cách độc lập song chưa có nhiều kinh nghiệm;
c) Mức 2. Khá: Đạt các yêu cầu của mức 1; tổ chức thực hiện công việc hiệu quả, thành thạo; có thể hướng dẫn đồng nghiệp; có nhiều kinh nghiệm;
d) Mức 3. Tốt: Đạt các yêu cầu của mức 2; vượt qua khó khăn để vươn lên;  đổi mới, sáng tạo; thường xuyên đánh giá để điều chỉnh các hoạt động của nhà trường phù hợp với thực tiễn.
3. Căn cứ vào kết quả đánh giá từng tiêu chí, việc xếp loại chung được thực hiện như sau:
a) Bậc 3. Tốt: Có tất cả tiêu chí đạt mức 2 trở lên trong đó tối thiểu 14 tiêu chí đạt mức 3; trong đó các tiêu chí 1, 2, 7, 8 và 15 đạt mức 3;
b) Bậc 2. Khá: Xếp loại chung chưa đạt bậc 3; có tất cả tiêu chí đạt mức 1 trở lên trong đó tối thiểu 14 tiêu chí đạt mức 2; trong đó các tiêu chí 1, 2,7, 8 và 15 đạt mức 2;
c) Bậc 1. Đạt: Xếp loại chung chưa đạt bậc 2, không có tiêu chí nào không đạt mức 1.
d) Không đạt: Xếp loại chung chưa đạt bậc 1.
Điều 11. Cơ quan chủ trì đánh giá, xếp loại
1. Phòng giáo dục và đào tạo: chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở;
2. Sở giáo dục và đào tạo: chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường trung học phổ thông, trường liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: chủ trì đánh giá hiệu trưởng trường dự bị đại học và các trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc.
4. Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, các viện, học viện đánh giá hiệu trưởng các trường phổ thông chuyên, trường phổ thông thực hành trực thuộc.
Điều 12. Quy trình đánh giá, xếp loại
Quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn được tiến hành theo 3 giai đoạn sau:
1. Giai đoạn 1. Chuẩn bị đánh giá:
a) Đơn vị chủ trì ra quyết định thành lập Tổ công tác đánh giá hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn, thành phần gồm đại diện các bộ phận/phòng/ban sau:
- Tổ chức cán bộ;
- Bộ phận phụ trách chuyên môn (phụ trách cấp học);
- Bộ phận/phòng chức năng (Hành chính - Tổng hợp, Kế hoạch - Tài chính; Bảo đảm chất lượng giáo dục,…);
- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán (đối với các cấp phổ thông);
(Mỗi bộ phận sẽ có ý kiến về các tiêu chuẩn/tiêu chí thuộc lĩnh vực phụ trách liên quan đến  người được đánh giá).
b) Truyền thông nội bộ:
Trước và trong quá trình đánh giá, tổ công tác của các cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục phổ thông và trường dự bị đại học có trách nhiệm truyền thông nội bộ về mục tiêu, ý nghĩa, đối tượng, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá, hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật đầy đủ cho các tổ chức, cá nhân tham gia đánh giá hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn để tạo sự đồng thuận, ủng hộ và chủ động tham gia của các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Giai đoạn 2. Thực hiện đánh giá, xếp loại:
Việc thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng gồm 3 bước:
a) Bước 1. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại năng lực và lập kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, gồm các công việc cụ thể, theo thứ tự:
- Tập hợp các minh chứng, lập hồ sơ minh chứng; tự đánh giá, xếp loại, lập kế hoạch bồi dưỡng theo Phiếu số 01 (Phụ lục 2).
Đối với phó hiệu trưởng: Phó hiệu trưởng sẽ được đánh giá theo tất cả tiêu chuẩn của chuẩn hiệu trưởng. Riêng Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản trị nhà trường, tuỳ theo lĩnh vực được phân công phụ trách, phó hiệu trưởng sẽ được đánh giá theo các tiêu chí tương ứng. Ví dụ: Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn sẽ tập trung đánh giá: Tiêu chí 8. Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; Tiêu chí 13. Quản lý chất lượng giáo dục (không bắt buộc phải đánh giá Tiêu chí 9. Quản trị tổ chức, hành chính, Tiêu chí 11. Quản trị tài chính, Tiêu chí 12. Quản trị cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục); hoặc phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất sẽ tập trung đánh giá Tiêu chí 12. Quản trị cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục (không bắt buộc phải đánh giá Tiêu chí 8. Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục học sinh, Tiêu chí 9. Quản trị tổ chức, hành chính).
Vào đầu năm học, hiệu trưởng thông báo trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp về nội dung công việc phó hiệu trưởng được phân công phụ trách và tổng số tiêu chí được đánh giá đối với từng phó hiệu trưởng.
b) Bước 2. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông:
 Hiệu trưởng chủ trì đánh giá phó hiệu trưởng; Ban giám hiệu bầu người chủ trì đánh giá hiệu trưởng. Nhà trường lấy ý kiến giáo viên, nhân viên trong trường theo Phiếu số 02 (Phụ lục 3), ý kiến của cha mẹ học sinh và cộng đồng theo Phiếu số 03 (Phụ lục 4) và tổng hợp, gửi cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên.
c) Bước 3. Kết luận đánh giá, xếp loại năng lực hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông, gồm các công việc cụ thể sau:
- Hiệu trưởng kết luận đánh giá phó hiệu trưởng: Hiệu trưởng nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá của phó hiệu trưởng, báo cáo tổng hợp ý kiến của giáo viên, nhân viên trong trường, cha mẹ học sinh và cộng đồng, phối hợp với kết quả hoạt động của trường để có kết luận đánh giá (trường hợp chưa thống nhất giữa kết quả tự đánh giá và ý kiến của các bên có liên quan thì hiệu trưởng cần trao đổi trực tiếp với phó hiệu trưởng để làm rõ), sau đó hiệu trưởng điền thông tin, kết luận đánh giá phó hiệu trưởng, ký và đóng dấu vào Phiếu số 04 (Phụ lục 5).
- Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp kết luận đánh giá hiệu trưởng theo Phiếu số 05 (Phụ lục 6): Tổ công tác của cơ quan chủ trì đánh giá nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá của hiệu trưởng, báo cáo tổng hợp ý kiến của giáo viên, nhân viên trong trường, cha mẹ học sinh và cộng đồng, phối hợp với kết quả hoạt động của trường để có kết luận đánh giá (trường hợp chưa thống nhất giữa kết quả tự đánh giá và ý kiến của các bên có liên quan thì tổ công tác cần trao đổi trực tiếp với hiệu trưởng để làm rõ) và điền thông tin, ký xác nhận về kết luận đánh giá vào Phiếu số 05 (Phụ lục 6). Sau đó, thủ trưởng cơ quan chủ trì đánh giá ký, đóng dấu vào Phiếu này.
3. Giai đoạn 3. Công khai kết quả đánh giá và điều chỉnh
Kết quả đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông được thông báo cho người được đánh giá, cho toàn trường và lưu hồ sơ của cơ quan quản lý; hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được đánh giá có nhiệm vụ đề xuất kế hoạch học tập cá nhân, bồi dưỡng phát triển năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường trên cơ sở kết quả đánh giá theo Chuẩn.
Căn cứ vào kết quả đánh giá, các cơ quan chủ trì đánh giá có thể cải tiến xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý theo Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông ở địa phương và các đơn vị phụ trách, đồng thời tổng kết việc triển khai thực hiện Chuẩn và sử dụng Chuẩn, phát hiện vấn đề bất cập để chủ động đề xuất Bộ Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh nội dung và cách sử dụng Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông.
Điều 13. Chu kỳ đánh giá
1. Việc tự đánh giá đối với mỗi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được thực hiện 01 lần/năm học (gắn với xây dựng kế hoạch học tập bồi dưỡng thường xuyên hằng năm của cá nhân).
2. Cơ quan cấp trên đánh giá: 3 năm đánh giá 1 lần (đánh giá giữa nhiệm kỳ và cuối nhiệm kỳ hiệu trưởng).
3. Thời điểm các sở giáo dục và đào tạo chuẩn bị và tổ chức đánh giá hiệu trưởng là cuối năm học, thời gian cụ thể do địa phương chủ động.
Điều 14. Công cụ đánh giá
Công cụ đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn gồm 4 phiếu đánh giá sau:
1. Phiếu số 01. Phiếu hiệu trưởng/phó hiệu trưởng tự đánh giá (Phụ lục 2).
2. Phiếu số 02. Phiếu lấy ý kiến của giáo viên, nhân viên (Phụ lục 3).
3. Phiếu số 03. Phiếu lấy ý kiến cha mẹ học sinh, cộng đồng (Phụ lục 4).
4. Phiếu số 04. Phiếu đánh giá phó hiệu trưởng của hiệu trưởng  (Phụ lục 5).
5. Phiếu số 05. Phiếu đánh giá hiệu trưởng của cơ quan quản lý trực tiếp (Phụ lục 6).

CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Thực hiện đánh giá, xếp loại năng lực hiệu trưởng
1. Hằng năm, vào cuối năm học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại năng lực và tổ chức hội nghị góp ý việc đánh giá, xếp loại năng lực hiệu trưởng (theo điểm a, Khoản 2, Điều 12 Quy định này).
2. Cuối nhiệm kỳ hiệu trưởng hoặc do yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên (để phục vụ công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật…) việc đánh giá, xếp loại năng lực hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được thực hiện đủ 3 bước theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Quy định này.
3. Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông công lập, ngoài việc đánh giá, xếp loại năng lực hiệu trưởng theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy định hiện hành.
4. Đối với phó hiệu trưởng, đánh giá bắt buộc các tiêu chuẩn 1, tiêu chuẩn 2, các tiêu chuẩn khác do hiệu trưởng quyết định, trình cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp phê duyệt và công bố công khai vào đầu năm học.
Điều 16. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học phổ thông; báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả đánh giá, xếp loại năng lực hiệu trưởng trường phổ thông theo Chuẩn trước ngày 05/7 hằng năm.
2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các trường tiểu học và trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học cơ sở và tiểu học; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại năng lực hiệu trưởng với ủy ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo trước ngày 30/6 hằng năm.
3. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các trường dự bị đại học.
Toàn bộ dự thảo quy định chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông xem TẠI ĐÂY

Về trang chính - Inluon.net

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment




 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top