loading...


Tải phần mềm quản lí thi cấp trường - phần mềm thi thử tại đây
Tải Phần mềm quản lí thi cấp trường - Phần mềm thi thử
Bài 29: ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG (ĐTHĐ) VÀ SỰ LAN TRUYỀN ĐTHĐ  TRÊN SỢI THẦN KINH (TK)


I. Điện thế hoạt động (ĐTHĐ)
1. Đồ thị điện thế hoạt động.  

ĐTHĐ gồm 3 giai đoạn:
* Mất phân cực: chênh lệch đ/thế 2 bên màng giảm nhanh (-70 → 0 mV)
* Đảo cực: Trong màng tích điện (+), ngoài màng tích điện (-) (+35 mV)
* Tái phân cực: khôi phục lại chênh lệch điện thế 2 bên màng (về -70 mV)
  1. Giai đoạn mất phân cực:
-        Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động
-        Khi bị kích thích tính thấm của màng thay đổi cổng Na+ mở, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong màng làm trung hòa điện tích âm ở bên trong
-        Dẫn đến điện thế 2 bên màng giảm nhanh từ -70 mV đến 0 mV
  1. Giai đoạn đảo cực:
-        Các ion Na+ mang điện dương đi vào trong không những để trung hòa điện tích âm ở bên trong tế bào, mà các ion Na+còn vào dư thừa.
-        Làm cho bên trong mang điện dương (+35 mV) so với bên ngoài mang điện tích âm
  1. Giai đoạn tái phân cực:
-        Bên trong tế bào Na+ nhiều nên tính thấm của màng đối với Na+ giảm nên cổng Na+ đóng. Tính thấm đối với K+ tăng nên cổng K+ mở rộng làm cho K+ khuyếch tán từ trong tế bào ra ngoài nên bên ngoài mang điện tích dương. Khôi phục điện thế nghỉ ban đầu (-70 mV)
2. Cơ chế hình thành ĐTHĐ:
   a/ giai đoạn mất phân cực:
 Kích thích - - - - thay đổi tính thấm màng → Na+ vào trong trung hoà điện âm => mất phân cực
   b/ giai đoạn đảo cực:
  Na+ tiếp tục vào gây thừa điiện tích dương phía trong màng => đảo cực
       c/giai đoạn tái phân cực:
   K+ đi từ trong ra ngoài màng =>ngoài màng tích điện dương => tái phân cực
* Cơ chế hình thành điện thế hoạtđộng là sự biến đổi rất nhanh điện thế ở màng TB từ phân cực sang mất phân cự, đảo cực và tái phân cực.


Cổng Na+
Cổng K+
Trong màng
Ngoài màng
Điện thế nghỉ
Đóng
Mở
Âm
Dương
ĐTHĐ
Mất phân cực
Mở
Đóng
Trung hoà
Trung hoà
Đão cực
Mở
Đóng
Dương
Âm
Tái phân cực
Đóng
Mở
Âm
Dương

CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐTHĐ:
 Giai đoạn
Cổng Na+
Cổng K+
Trong màng
Ngoài màng
Mất phân cực
Mở,
Na+ từ ngoài vào trong màng
Đóng
Trung hòa về điện
Trung hòa về điện
Đảo cực

Tiếp tục mở,
Na+ tiếp tục đi vào trong màng.
Đóng
Tích điện dương
Tích điện âm
Tái phân cực
Đóng
Mở, Ka+ đi ra ngoài màng
Tích điện âm
Tích điện dương
II. lan truyền của ĐTHĐ trên sợi TK:
1. Lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh không có màng mielin 
2. Lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao mielin
1. Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh không có miêlin
-        Điện thế hoạt động lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế bên
-        Điện thế hoạt động lan truyền là do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh
2. Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có miêlin
-         Điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do đó tốc độ lan truyền rất nhanh (có mang chất cách điện)
-        Điện thế hoạt động lan truyền là do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie nay sang eo Ranvie khác
-        Tốc độ lan truyền trên sợi có miêlin nhanh hơn nhiều so với trên sợi không có miêlin


Điện thế hoạt động trên sợi thần kinh không có miêlin
Điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có miêlin
-        Liên tục
-        Do mất phân cực à đảo cực à tái phân cực liên tiếp từ vùng này đến vùng khác
-        Chậm (thần kinh giao cảm 5m/s)
-        Nhảy cóc
-        Do mất phân cực à đảo cực à tái phân cực từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
-        Tốc độ nhanh (thần kinh vận động 120m/s)



SỰ LAN TRUYỀN KÍCH THÍCH TREN SỢI THẦN KINH CÓ  MIELIN VÀ KHÔNG CÓ  MIELIN

Loại sợi thần kinh
Đặc điểm cấu tạo
Cách lan truyền
Ưu nhược điểm
Sợi không có miêlin
Sợi thần kinh trần không được bao bọc miêlin
Liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên
Chậm hơn sợi có bao mielin
Sợi có miêlin
Sợi thần kinh có màng miêlin bao bọc không liên tục tạo thành các eo ranvie
Nhảy cóc từ eo ranvie này sang eo ranvie khác
Lan truyền nhanh hơn sợi không có bao mielin


PHẦN II - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu.1    Điện thế hoạt động là gì?
TRẢ LỜI:
-        Điện thế hoạt động là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào ở trạng thái hoạt động (bị kích thích), phía trong màng tích điện dương so với phía ngoài màng tế bào tích điện âm.
-        Điện thế hoạt động là sự biến đổi của điện thế nghỉ từ mất phân cực sang đảo cực và tái phân cực. Điện thế hoạt động xuất được hiện gọi là xung thần kinh hay xung điện.
Câu.2    Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền như thế nào?
TRẢ LỜI:
-        Trên sợi thần kinh có bao miêlin điện thế hoạt động lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do đó tốc độ lan truyền rất nhanh
-        Điện thế hoạt động lan truyền là do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie nay sang eo Ranvie khác
-        Tốc độ lan truyền trên sợi có miêlin nhanh hơn nhiều so với trên sợi không có miêlin
Câu.3    Bao miêlin là gì? Tại sao trên sợi thần kinh có bao miêlin xung thần kinh lại lan truyền theo cách nhảy cóc?
TRẢ LỜI:
-        Bao miêlin có bản chất là phôtpholipit nên có màu trắng và có tính chất cách điện. Trên sợi thần kinh có bao miêlin, bao miêlin không bao liên tục mà ngắt quãng tạo thành các eo Ranvie.
-        Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do các bao miêlin có tính chất cách điện nên không thể khử cực và đảo cực ở vùng có bao miêlin được.
Câu.4    ở giai đoạn mất phân cực và giai đoạn đảo cực, loại ion nào đi qua màng tế bào và sự di chuyển đó có tác dụng gì?
TRẢ LỜI:
-        Ở giai đoạn mất phân cực và đảo cực, Na+ đi qua màng tế bào. Na+ đi qua màng tế bào là do cổng Na+ mở và do chênh lệch về nồng độ Na+ ở 2 bên màng tế bào (nồng độ Na+ bên ngoài cao hơn bên trong tế bào).
-        Do Na+ tích điện dương đi vào làm trung hoà điện tích âm bên trong tế bào (ứng với giai đoạn mất phân cực). Na+ đi vào không chỉ làm trung hoà điện tích âm bên trong mà Na+ còn vào dư thừa làm cho mặt trong của màng tế bào tích điện dương so với bên ngoài tích điện âm. (ứng với giai đoạn đảo cực)
Câu.5    So sánh sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin và sợi không có bao miêlin
TRẢ LỜI:
Giống nhau:
-        Xung thần kinh lan truyển do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ nơi này đến nơi khác
Khác nhau:
Trên sợi thần kinh không có miêlin
Trên sợi thần kinh có miêlin
-   Lan truyền liên tục
-   Do mất phân cực à đảo cực à tái phân cực liên tiếp từ vùng này đến vùng khác
-   Chậm (thần kinh giao cảm 5m/s)
-   Lan truyền theo kiểu nhảy cóc
-   Do mất phân cực à đảo cực à tái phân cực từ eo ranvie này sang eo Ranvie khác
-   Tốc độ nhanh (thần kinh vận động 120m/s)
Câu.6    Ở giai đoạn tái phân cực, loại ion nào đi qua màng tế bào và sự di chuyển của ion đó có tác dụng gì?
TRẢ LỜI:
-        Ở giai đoạn tái phân cực, K+ đi qua màng tế bào ra ngoài (do tính thấm của màng đối với K+ tăng, cổng K+ mở rộng).
-        Do K+ đi ra mang theo điện tích dương nên làm cho mặt ngoài của màng tế bào trở nên dương so với bên trong (ứng với giai đoạn tái phân cực)
Câu.7    Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào?
TRẢ LỜI:
Giai đoạn mất phân cực:
+       Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế hoạt động
+       Khi bị kích thích tính thấm của màng thay đổi cổng Na+ mở, Na+ khuếch tán từ ngoài vào trong màng làm trung hòa điện tích âm ở bên trong
+       Dẫn đến điện thế 2 bên màng giảm nhanh từ -70 mV đến 0 mV
Giai đoạn đảo cực:
+       Các ion Na+ mang điện dương đi vào trong không những để trung hòa điện tích âm ở bên trong tế bào, mà các ion Na+ còn vào dư thừa.
+       Làm cho bên trong mang điện dương (+35 mV) so với bên ngoài mang điện tích âm
Giai đoạn tái phân cực:
+       Bên trong tế bào Na+ nhiều nên tính thấm của màng đối với Na+ giảm nên cổng Na+ đóng. Tính thấm đối với K+ tăng nên cổng K+ mở rộng làm cho K+ khuyếch tán từ trong tế bào ra ngoài nên bên ngoài mang điện tích dương. Khôi phục điện thế nghỉ ban đầu (-70 mV)
Câu.8    Tính thời gian xung thần kinh lan truyền từ vở não xuống ngón chân của 1 người, biết chiều cao của người này là 1,6m
TRẢ LỜI:
-        Nếu xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh không bao miêlin với vận tốc khoảng 3 – 5m/s thì thời gian mất khoảng: 1,6/3 đến 1,6/5 tức khoảng 0,32 à 0,52 giây.
-        Nếu xung thần kinh lan truyền theo sợi thần kinh có bao miêlin với vận tốc khoảng 100m/s thì thời gian mất khoảng: 1,6/100 = 0,016 giây

Về trang chính - Inluon.net

0 comments Blogger 0 Facebook

Post a Comment




 
Diem chuan tuyen sinh ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|SKKN hay|Soidiemchontruong|dayvahoctot|diemthivao10hoctrenmobile|tradiemthituyensinh|Travel - Du lịch
Top